Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6: Câu lệnh điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV Trần Văn Ni
Người gửi: Nguyễn Văn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:41' 15-12-2012
Dung lượng: 225.8 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn: GV Trần Văn Ni
Người gửi: Nguyễn Văn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:41' 15-12-2012
Dung lượng: 225.8 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Tiết 23, 24 - Bài 6
CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
TIẾT 23, 24 - Bài 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
* Ví dụ1:
“Nếu” em bị ốm, em sẽ không tập thể dục buổi sáng.
“Nếu” trời không mưa vào ngày chủ nhật, Long đi đá bóng; ngược lại Long sẽ ở nhà giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa.
Điều kiện:
Điều kiện:
“Em bị ốm”
“Trời mưa”
Nếu gặp đèn đỏ
ta dừng lại
Điều kiện
Hoạt động
* Ví dụ2:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
TIẾT 23, 24 - Bài 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Có những hoạt động chỉ được thực hiện khi một điều kiện cụ thể được xảy ra.
Điều kiện thường là một sự kiện được mô tả sau từ “nếu”.
* Kết luận:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
Long nhìn ra ngoài trời và thấy trời mưa
Đúng
Long ở nhà
(không đi đá bóng)
Buổi sáng thức dậy, em thấy mình hoàn toàn khoẻ mạnh
Sai
Em tập thể dục buổi sáng như thường lệ
*Kết luận:
Khi kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thỏa mãn, còn khi kết quả kiểm tra sai, ta nói điều kiện không thỏa mãn.
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
* Ví dụ:
Nếu nháy nút ở góc trên, bên phải cửa sổ, (thì) cửa sổ sẽ đóng lại.
Nếu X > 5, (thì hãy) in giá trị của X ra màn hình.
Nếu (ta) nhấn phím Pause/Break, (thì) chương trình (sẽ bị) ngừng.
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
Phép so sánh dùng để biểu diễn các điều kiện
Phép so sánh cho kết quả đúng có nghĩa điều kiện được thỏa mãn; ngược lại, điều kiện không được thỏa mãn.
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
Điều kiện: a > b.
“Nếu a > b, in giá trị của biến a ra màn hình;
ngược lại, in giá trị của b ra màn hình”.
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
* Ví dụ 1:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
Cấu trúc rẽ nhánh
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
* Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
* Cấu trúc rẽ nhánh dạng d?
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
Mọi ngôn ngữ lập trình đều có các câu lệnh để thực hiện các cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ.
Chú ý:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Nếu a>b thì in ra màn hình giá trị của a;
IF
THEN
ĐIỀU KIỆN
CÂU LỆNH;
Mô tả như trên gọi là câu lệnh điều kiện dạng thiếu trong Pascal.
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Hoạt động của câu lệnh:
Chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện được thoả mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh. Ngược lại câu lệnh bị bỏ qua.
Cú pháp:
IF < Điều kiện> THEN;
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Ví dụ 1 :
Nếu a > b thì in ra màn hình giá trị của a
IF
a > b
THEN
Write ( a );
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Nếu b<>0 thì tính kết quả x=a/b
ngược lại thì thông báo lỗi
IF
b<>0
THEN
x:=a/b
ELSE
Write ( ‘Mau so bang 0, nen khong the chia duoc’);
Ví dụ 2 :
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Cú pháp:
IF < Điều kiện> THEN
ELSE;
Câu lệnh dạng đầy đủ:
Dặn dò:
- Xem lại những nội dung đã học trên lớp.
- Làm các bài tập 2, 3, 4, 5.
Chuẩn bị bài thực hành 4:
Sử dụng lệnh điều kiện IF...THEN
CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
TIẾT 23, 24 - Bài 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
* Ví dụ1:
“Nếu” em bị ốm, em sẽ không tập thể dục buổi sáng.
“Nếu” trời không mưa vào ngày chủ nhật, Long đi đá bóng; ngược lại Long sẽ ở nhà giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa.
Điều kiện:
Điều kiện:
“Em bị ốm”
“Trời mưa”
Nếu gặp đèn đỏ
ta dừng lại
Điều kiện
Hoạt động
* Ví dụ2:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
TIẾT 23, 24 - Bài 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
Có những hoạt động chỉ được thực hiện khi một điều kiện cụ thể được xảy ra.
Điều kiện thường là một sự kiện được mô tả sau từ “nếu”.
* Kết luận:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
Long nhìn ra ngoài trời và thấy trời mưa
Đúng
Long ở nhà
(không đi đá bóng)
Buổi sáng thức dậy, em thấy mình hoàn toàn khoẻ mạnh
Sai
Em tập thể dục buổi sáng như thường lệ
*Kết luận:
Khi kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thỏa mãn, còn khi kết quả kiểm tra sai, ta nói điều kiện không thỏa mãn.
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
* Ví dụ:
Nếu nháy nút ở góc trên, bên phải cửa sổ, (thì) cửa sổ sẽ đóng lại.
Nếu X > 5, (thì hãy) in giá trị của X ra màn hình.
Nếu (ta) nhấn phím Pause/Break, (thì) chương trình (sẽ bị) ngừng.
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
Phép so sánh dùng để biểu diễn các điều kiện
Phép so sánh cho kết quả đúng có nghĩa điều kiện được thỏa mãn; ngược lại, điều kiện không được thỏa mãn.
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
Điều kiện: a > b.
“Nếu a > b, in giá trị của biến a ra màn hình;
ngược lại, in giá trị của b ra màn hình”.
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
* Ví dụ 1:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
Cấu trúc rẽ nhánh
Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
* Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
* Cấu trúc rẽ nhánh dạng d?
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
Mọi ngôn ngữ lập trình đều có các câu lệnh để thực hiện các cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ.
Chú ý:
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Nếu a>b thì in ra màn hình giá trị của a;
IF
THEN
ĐIỀU KIỆN
CÂU LỆNH;
Mô tả như trên gọi là câu lệnh điều kiện dạng thiếu trong Pascal.
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Hoạt động của câu lệnh:
Chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện được thoả mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh. Ngược lại câu lệnh bị bỏ qua.
Cú pháp:
IF < Điều kiện> THEN
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Ví dụ 1 :
Nếu a > b thì in ra màn hình giá trị của a
IF
a > b
THEN
Write ( a );
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Nếu b<>0 thì tính kết quả x=a/b
ngược lại thì thông báo lỗi
IF
b<>0
THEN
x:=a/b
ELSE
Write ( ‘Mau so bang 0, nen khong the chia duoc’);
Ví dụ 2 :
1. Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện:
3. Điều kiện và phép so sánh:
2. Tính đúng hoặc sai của các điều kiện:
4. Cấu trúc rẽ nhánh:
5. Câu lệnh điều kiện:
Cú pháp:
IF < Điều kiện> THEN
ELSE
Câu lệnh dạng đầy đủ:
Dặn dò:
- Xem lại những nội dung đã học trên lớp.
- Làm các bài tập 2, 3, 4, 5.
Chuẩn bị bài thực hành 4:
Sử dụng lệnh điều kiện IF...THEN
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất